Bài 25 – Ôn tập về thơ


Bài 25 – Ôn tập về thơ

Hướng dẫn

1. Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại đã học trong sách Ngữ vãn 9.

Tên bài thơ

Tác giả

Năm sáng tắc

Thể thơ

Tóm tắt nội dung

Đặc sắc nghệ thuật

Đồng chí

Chính Hữu

1948

Tự do

Tình của những người lính dựa trên cơ sở cùng cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện tự nhiên, bình dị mà sâu sắc góp phần tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của anh bộ đội cụ Hồ.

Chi tiết, hình ảnh, ngôn từ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

1969

Tự do

Qua hình ảnh độc đáo xe không kính, khắc họa nêu bật hình ảnh của những người lính lái xe Trường Sơn thời chóng Mĩ hiên ngang, dũng cảm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.

Chất liệu hiện thực sinh động hình ảnh thơ độc đáo, giọng điệu thơ khỏe khoắn, giàu tính khẩu ngữ.

Đoàn thuyền đánh

Huy Cận

1958

Bảy chữ

Những bức tranh đẹp rực rỡ, hoành tráng về thiên nhiên vũ trụ và người lao động trên biển theo hành trình ra khơi của đoàn thuyền, thể hiện cảm xúc về thiên nhiên và lao động, niềm vui trong cuộc sống mới.

Nhiều hình ảnh đẹp hoành tráng được sáng tạo bằng liên tưởng và tưởng tượng, âm hưởng lạc quan, khỏe khoắn.

Bếp lửa

1963

Kết hợp giữa bảy chữ và tám chữ

Những kỉ niệm về bà và tình bà cháu đầy xúc động cho thấy lòng yêu kính của cháu đối với bà, đối với gia đình, và đất nước.

Kết hợp miêu tả, bình luận và biểu cảm, sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn với hình ảnh người bà.

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

1971

Chủ yếu là tám chữ

Thế hiện con của người mẹ dân tộc Tà Ôi gắn liền với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu và khát vọng về tương lai.

Khai thác âm điệu lời ru trìu mến, ngọt ngào.

Ánh trăng

1978

Năm chữ

Từ hình ảnh vầng trăng trong thành phố gợi lại quá khứ chiến đấu gian khổ của người lính gắn với thiên nhiên đất nước bình dị, nhác nhớ thái độ sống tình nghĩa, thuy chung.

Hình ảnh mộc mạc mà giàu ý nghĩa biểu tượng, giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ mà sâu lắng.

Con

Chế Lan Viên

1962

Tự do

Từ hình tượng con cò trong những lời hát ru, ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với đời sống của mỗi con người.

Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru cùa ca dao.

Mùa xuân nho nhỏ

Thanh Hải

1980

Năm chữ

Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên và đất nước, thể hiện ước nguyện chân thành góp của mình vào cuộc đời chung.

Nhạc điệu trong sáng, tha thiết gắn với dân ca, hình ảnh đẹp, giản dị, những so sánh ẩn dụ sáng tạo.

Viếng lăng Bác

Viễn Phương

1976

Tám chữ

Lòng thành kính, niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác Hồ trong một lần từ miền Nam ra thăm lăng Bác.

Giọng điệu trang trọng mà tha thiết nhiều hình ảnh ẩn dụ, đẹp và gợi cảm, ngôn từ bình dị, cô đúc.

Sang thu

Hữu Thỉnh

Thu 1977

Năm chữ

Biến chuyển của đất trời lúc giao mùa từ hạ vào thu qua sự tinh tế của nhà thơ.

Hình ảnh thiên nhiên được gợi tả bằng nhiều cảm giác tinh tế, nhạy bén, ngôn từ chính xác, gợi cảm.

Nói với con

Y Phương

1980

Tự do

Bằng lời trò chuyện với con, thế hiện niềm tự hào về và đạo lí sống của dân tộc.

Cách nói giàu hình ảnh cụ thể, gợi cảm và gợi ý nghĩa sâu xa.

2. Sắp xếp các bài thơ Việt Nam đã học theo giai đoạn lịch sử:

– 1945 – 1954: Đồng chí

– 1954 – 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò.

– 1964 – 1975: Bài thơ về tiểu dội xe không kính, Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ.

– Sau 1975: Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ; , Nói với con, Sang thu.

Các tác phẩm thơ kế trên đã thể hiện hình ảnh đất nước và con người Việt Nam suốt một thời kì lịch sử từ sau Cách mạng tháng Tám qua nhiều giai đoạn:

* Hai cuộc kháng chiến chống Pháp chông Mĩ gian khố nhưng dũng cảm, anh hùng.

* Công cuộc lao động xây dựng đất nước và những mốì quan hệ tốt đẹp của con người.

– Đặc biệt là đã thế hiện tám hồn, tình cảm, tư tưởng của con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động, thay đôi lớn lao sâu sắc.

+ Yêu nước, yêu quê hương.

+ Tình dồng chí, gắn bó với cách mạng, yêu kính Bác Hồ.

+ Tình mẹ con, bà cháu…

3. Hai bài thơ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Con cò đều ngợi ca tình mẹ con thắm thiết rất đỗi thiêng liêng, đều vận dụng lời ru, điệu ru con của người mẹ nhưng về tình cảm, cảm xúc ở mỗi bài có nét riêng:

Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ thể hiện sự gắn bó, thống nhất tình yêu con với lòng yêu nước, gắn bó thủy chung với cách mạng và ý chí chiến đấu của người mẹ Tà Ôi trong hoàn cảnh chiến đấu gian khổ, ác liệt ở chiến khu Tầy Thừa Thiên thời chống Mĩ.

Con cò khai thác phát triển từ hình tượng con cò trong ca dao hát ru để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru.

Trong khi đó, Mây và sóng của Ta-go hóa thân vào lời trò chuyện hết sức hồn nhiên, ngây thơ của chú bé với mẹ đề thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ. Mẹ đối với trẻ thơ là vẻ đẹp, là niềm vui, là sự hấp dẫn sâu xa, bất tận hơn hết thảy mọi sự hấp dẫn khác trong vũ trụ này.

4. Đều viết về người lính cách mạng với những vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn nhưng ba bài thơ Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kínhÁnh trăng lại khai thác những nét riêng trong những hoàn cảnh không giống nhau:

Đồng chí là hình ảnh của những người lính ở thời kì đầu cuộc kháng Pháp. Họ xuất thân từ nông dân, nơi những làng quê nghèo khó, đã tự nguyện vậ hăng hái lên đường chiến đấu. Tình đồng chí của những người đồng đội dựa trên cơ sở cùng một cảnh ngộ, cùng chia sẻ gian lao, thiếu thốn và nhất là cùng một lí tưởng chiến đấu. Bài thơ thể hiện đặc sắc vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí ở người lính cách mạng.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính là hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trường Sơn thời chống Mĩ. Họ rất dũng cảm, bất chấp khó khăn, nguy hiểm, hiên ngang tiến tới với niềm lạc quan và ý chí kiên cường. Một hình ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ thời chống Mĩ.

Ánh trăng nói về nghĩ suy của người lính khi đã đi qua rồi cuộc chiến tranh nay sống êm ấm trong thành phố, trong hòa bình. Bài thơ này gợi lại bao kỉ niệm đã qua gắn bó người lính với đồng đội, với đất nước trong những ngày tháng cũ gian lao để từ đó nhắc nhớ về đạo lí nghĩa tình thủy chung sau trước.

5. So sánh bút pháp sáng tạo hình ảnh thơ trong một số bài thơ

– Hai bài thơ Đồng chíĐoàn thuyền đánh cá sử dụng hai bút pháp khác nhau trong xây dựng hình ảnh thơ. Bài Đồng chí sử dụng bút pháp hiện thực, lấy những chi tiết thực của đời sông làm chất liệu. (nước mặn đồng chua, đất cày làm sỏi đá, áo rách vai, quần có vài mảnh vá, chân không giày…). Ngay cả hình ảnh “Đầu súng trăng treo” rất đẹp, rất thi vị nhưng cũng rất thực. Bài Đoàn thuyền đánh cá chủ yếu dùng bút pháp tượng trung phóng đại với nhiều liên tưởng, tưởng tượng so sánh mới mẻ độc đáo. (Mặt trời xuống biển như hòn lửa, sóng cài then, đêm sập cửa, lái gió, buồm trăng).

– Hai bài Bài thơ về tiểu dội xe kliông kínhÁnh trăng đã sử dụng hai bút pháp khác nhau. Nếu Phạm Tiến Duật sử dụng bút pháp hiện thực miêu tả cụ thể hình dáng chiếc xe, cảm giác và sinh hoạt của lái xe thì Nguyễn Duy chủ yếu dùng bút pháp gợi tả không đi vào chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát và biểu tượng của hình ảnh.

6. một khổ thơ mà em thích trong các bài thơ đã học.

Học sinh tự chọn và phân tích.

Mai Thu

>> Xem thêm:  Tập đọc: Trí dũng song toàn

Bài viết liên quan