T4, 01 / 2018 1:08 chiều | Thuthuy
Đánh giá bài viết

Bài 30 – Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo)

Hướng dẫn

C. THÀNH PHẦN CÂU

I. THÀNH PHẦN CHÍNH VÀ THÀNH PHẦN PHỤ

1. Thành phần chính của câu

– Chủ ngữ (CN): Nêu chủ thể (của hành động, trạng thái, tính chất…) được nói đến ở vị ngữ. CN thường đứng trước VN.

– Vị ngữ (VN): Nêu đặc trưng (hành động, trạng thái, tính chất…) của chủ thể nói đến ở CN, VN thường đứng sau CN.

Thành phần phụ của câu:

– Trạng ngữ (TrN): Thường đứng ở đầu câu, nêu hoàn cảnh không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích…

– Khởi ngữ (KhN) (đề ngữ): Thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài của câu nói.

2. a)Đôi càng tôi // mẫm bóng.

CN VN

b) Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, /

TrN

mấy người học trò cũ // đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.

CN VN

c) Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc,/ nó//

KhN CN

vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác.

VN

II. THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

1. Các thành phần biệt lập

– Thành phần tình thái: dùng để thể hiện thái độ của người nói đốì với sự vật được nói đến.

– Thành phần gọi – đáp: dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.

– Thành phần phụ chú: dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung của câu.

Cách nhận biết các thành phần trên là vai trò của chúng đốì với nội dung của câu: chúng không tham gia trực tiếp vào sự việc trong câu.

2. a)có lẽ: tình thái

b)ngẫm ra: tình thái

c)dừa xiêm thấp lè tè…: phụ chú

d) bẩm: gọi – đáp; có khi: tình thái

e)ơi: gọi – đáp

D. CÁC KIỂU CÂU

I. CÂU ĐƠN

1. Tìm CN, VN (dấu // phân cách CN và VN)

a) Nhưng nghệ sĩ // không ghi lại cái đã có rồi mà muốn nói một điều gỉ ìnới mẻ.

b) Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại //phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

c) Nghệ thuật //là tiếng nói cụa tình cảm.

d) Tác phẩm // vừa là kết tinh tâm hồn người sáng tác, vừa là một sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.

e) Anh // thứ sáu và cùng tên Sáu.

2. Các câu đặc biệt có trong đoạn văn

Đoạn a: – Có tiếng nói léo xéo ở gian trên.

Tiếng mụ chủ…

Đoạn b: Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi!

Đoạn c: – Những ngọn đèn điện trên quảng trường lung linh như những ngói sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên.

– Hoa trong công viên.

Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc phố.

Tiếng rao của một bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu.

Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.

II. CÂU GHÉP

1. 2. Các câu ghép có trong đoạn trích và quan hệ giữa chúng

a) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh. (Các vế câu có quan hệ bổ sung).

b) Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng. (Quan hệ nguyên nhân).

c) Ông lão vừa nói vừa chăm chăm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của người bà con bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông lão hả hê cả lòng. (Quan hệ bổ sung).

d) Còn nhà họa sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ. (Quan hệ nguyên nhân)

e) Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới tră cho cô gái. (Quan hệ mục đích)

3. Câu a: Quan hệ tương phản.

Câu b: Quan hệ bổ sung.

Câu c: Quan hệ điều kiện – giả thiết.

4. Từ cặp câu đơn thứ nhất, ta có thể tạo ra các kiểu câu ghép chỉ các quan hệ sau:

– Nguyên nhân: Vì quả bom tung lên và nổ trên không nên hầm của Nho bị sập.

Điều kiện: Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thỉ hầm của Nho bị sập.

Từ cặp câu đơn thứ hai, ta có thể tạo ra các kiểu câu ghép chỉ các quan hệ sau:

– Tương phản: Quả bom nổ khá gần nhưng hầm của Nho không bị sập.

– Nhượng bộ: Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần.

III. BIẾN ĐỔI CÂU

1. Các câu rút gọn

– Quen rồi.

– Ngày nào ít: ba lần.

2. Những câu được tách ra từ một bộ phận của câu đứng trước:

a) Và làm việc đó có khi suốt đêm.

b) Thường xuyên.

c) Một dấu hiệu chẳng lành.

Tác giả chú ý tách ra thành câu riêng – những câu chỉ có một thành phần – để nhấn mạnh, gây ấn tượng cho điều muôn miêu tả, muốn khẳng định.

3. Biến đổi thành câu bị động

a) Người thợ thủ công Việt Nam làm ra đồ gốm khá sớm.

-> Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra khá sớm.

b) Tại khúc sông này tỉnh ta sẽ bắc một cây cầu lớn.

-> Một cây cầu lớn sẽ được (tỉnh ta) bắc qua khúc sông này.

c) Người ta đã dựng lên những ngôi đền ấy từ hàng trăm năm trước. -> Những ngôi đền ấy đã được (người ta) dựng lên từ hàng trăm năm trước.

IV. CÁC KIỂU CÂU ỨNG VỚI NHỮNG MỤC ĐÍCH GIAO TIẾP KHÁC NHAU

1. Các câu hỏi

Ba con, sao con không nhận?

Sao con biết là không phải?

Các câu trên đều dùng để hỏi.

2. Các câu cầu khiến

a) Ở nhà trông em nhá! (ra lệnh)

Đừng có đi đâu đấy. (ra lệnh)

b) Thì má cứ kêu đi’, (yêu cầu)

– Vô ăn cơm! (yêu cầu)

Cơm chín rồi! (yêu cầu – vốn là câu trần thuật được dùng gián tiếp làm câu cầu khiến).

3. Câu nói của nhân vật anh Sáu có hình thức câu nghi vấn nhưng dùng với mục đích cảm thán. Câu Giận quá và không kịp suy nghĩ… đã xác nhận điều đó.

Mai Thu

Ứng dụng VĂN MẪU TỔNG HỢP trên điện thoại với hơn 30k bài văn mẫu hay nhất, giải bài tập SGK, soạn văn đầy đủ chi tiết. Hãy tải App ngay để chúng tôi phục vụ bạn tốt hơn nhé!

Nếu thấy bài viết hay, hãy động viên và chia sẻ ban biên tập! Các bình luận không phù hợp sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Loading...
Bài viết cùng chuyên mục